Đánh giá hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính bằng phác đồ A tại Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh năm 2024
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính bằng phác đồ A đối với bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp trên 120 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp cấp, được điều trị theo phác đồ A. Thu thập số liệu lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị, phân tích bằng SPSS 22.0.
Kết quả: 85% bệnh nhân cải thiện rõ rệt sau 5–7 ngày điều trị, thời gian giảm sốt trung bình 2,1 ± 0,8 ngày. Tác dụng phụ ghi nhận 5% mức độ nhẹ.
Kết luận: Phác đồ A cho hiệu quả điều trị tốt, ít tác dụng phụ. Cần triển khai nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn.
Từ khóa: nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phác đồ A, điều trị
1. Đặt vấn đề
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là một trong các bệnh lý phổ biến tại Việt Nam, gây gánh nặng lớn cho hệ thống y tế. Việc lựa chọn phác đồ điều trị tối ưu, hiệu quả và an toàn luôn là vấn đề được quan tâm. Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh triển khai phác đồ A từ năm 2023, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị thực tế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả điều trị NKHHCT bằng phác đồ A tại Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh năm 2024”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả điều trị NKHHCT bằng phác đồ A.
Mục tiêu cụ thể:
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân.
Đánh giá cải thiện triệu chứng và thời gian hồi phục.
Ghi nhận các tác dụng không mong muốn của thuốc.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp cấp điều trị nội trú tại bệnh viện
Tiêu chuẩn chọn mẫu: ≥ 18 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh mạn tính nặng, phụ nữ mang thai, dị ứng thuốc
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp
3.3 Cỡ mẫu
120 bệnh nhân (mẫu minh họa – thay theo số liệu thực)
3.4 Thu thập thông tin
Triệu chứng: ho, sốt, khó thở, SpO2
Cận lâm sàng: CRP, bạch cầu, X-quang phổi
Theo dõi 7 ngày điều trị
3.5 Phân tích dữ liệu
Xử lý số liệu bằng SPSS 22.0
So sánh trước–sau điều trị (p<0,05 có ý nghĩa)
4. Kết quả nghiên cứu
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
| Đặc điểm | Giá trị (ví dụ) |
|---|---|
| Tuổi trung bình | 42,5 ± 15,3 |
| Nam | 56% |
| Nữ | 44% |
| Triệu chứng thường gặp | Ho (92%), sốt (78%), khó thở (35%) |
4.2 Hiệu quả điều trị
| Chỉ số | Trước điều trị | Sau 5–7 ngày |
|---|---|---|
| Tỷ lệ hết sốt | - | 88% |
| CRP (mg/L) | 25 ± 6 | 8 ± 3 |
| Cải thiện tổng thể | - | 85% tốt/rất tốt |
4.3 Tác dụng không mong muốn
6 bệnh nhân (5%) có buồn nôn nhẹ → tự hết
Không ghi nhận biến chứng nặng
5. Bàn luận
Kết quả cho thấy phác đồ A mang lại hiệu quả cao trong điều trị NKHHCT với tỷ lệ cải thiện 85%, tương đương hoặc tốt hơn một số nghiên cứu khác trong nước. Thời gian giảm sốt trung bình 2,1 ngày chứng tỏ đáp ứng nhanh. Tác dụng phụ thấp và mức độ nhẹ, phù hợp với độ an toàn kỳ vọng của phác đồ.
Một số hạn chế: cỡ mẫu chưa lớn, thời gian theo dõi ngắn, chưa so sánh với phác đồ khác.
6. Kết luận
Phác đồ A điều trị NKHHCT tại Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh cho kết quả tốt.
Tỷ lệ hồi phục cao, ít tác dụng phụ.
Khuyến nghị mở rộng nghiên cứu ở nhiều nhóm bệnh nhân hơn.
7. Kiến nghị
Tiếp tục theo dõi dài hạn và so sánh với các phác đồ khác.
Đề xuất áp dụng phác đồ A cho điều trị thường quy khi phù hợp lâm sàng.
Tài liệu tham khảo
(Bạn bổ sung theo chuẩn Vancouver/APA khi có số liệu thật)
Bộ Y tế. Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp. 2021.
Nguyễn XX et al. Đánh giá hiệu quả điều trị…
WHO. Acute respiratory infections guidelines. 2020.
