Phác đồ điều trị Vỡ tử cung

no-image Sudo Ecommerce
07.11.2022

VỠ TỬ CUNG

BS. Nguyễn Thị Lê

  1. Đại cương
  • Vỡ tử cung là một trong 5 tai biến sản khoa, có thể xảy ra trong thời kỳ mang thai, nhưng thường gặp nhất là trong chuyển dạ.
  • Vỡ tử cung có triệu chứng điển hình là do vỡ tất cả các lớp của tử cung mà không phải do phẫu thuật , thường kèm chảy máu, có thể tống xuất một phần hoặc tất cả các phần thai vào ổ bụng.

2. Chẩn đoán

  • Dọa vỡ tử cung trong chuyển dạ (Chỉ xảy ra trên tử cung không có sẹo mổ cũ)

- Sản phụ đau bụng nhiều

- Cơn co tử cung dồn dập, mạnh

- Vòng Bandl lên cao, tử cung có hình quả bầu.

- Dấu hiệu Frommel: hai dây chằng tròn bị kéo dài, căng như hai sợi dây đàn.

  • Tim thai có thể bình thường, không đều hoặc
  • Thăm âm đạo: ngôi bất thường, ngôi cao hoặc chưa lọt.
    • Vỡ tử cung trong chuyển dạ
  • Có dấu dọa vỡ, đột ngột đau nhói sau đó bớt đau nhưng tổng trạng xấu dần
  • Choáng: da xanh, niêm nhạt, mạch nhanh nhẹ khó bắt, tụt huyết áp, tay chân lạnh
  • Xuất huyết âm đạo
  • Nước tiểu có thể có màu đỏ

- Nhìn bụng có thể biến dạng, lình phình

  • Sờ nắn bụng thấy có phản ứng thành bụng, đau nhói nơi vết mổ, sờ thấy phần thai ngay dưới da bụng
  • tim thai suy hoặc không nghe được tim thai
  • Khám âm đạo có thể không còn thấy ngôi thai, máu đỏ tươi theo găng.

3. Điều trị

  • Dọa vỡ tử cung
  • Lập đường truyền TM : Natriclorua 0,9 % hoặc Ringer
  • Thông tiểu
  • Mổ lấy thai cấp cứu
    • Vỡ tử cung
  • Hồi sức tích cực
  • Mổ cấp cứu
  • Xử lý tử cung

+ Bảo tồn tử cung nếu tổng trạng cho phép, < 40 tuổi, < 2 con, nứt hoặc vết vỡ đơn giản, chưa có dấu hiệu nhiễm trùng.

+ Cắt tử cung toàn phần nếu choáng nặng, có nhiễm trùng, vết vỡ phức tạp, > 40 tuổi, số con ≥ 2.

Các vấn đề cần lưu ý

  • Hồi sức chống choáng thật tốt trước – trong – sau phẫu thuật.
  • Kháng sinh phổ rộng, liều cao trước và sau mổ.
  • Nếu bảo tồn tử cung

+ Phải cắt lọc trước khi khâu bảo tồn vết rách do sẹo mỗ cũ

+ Cố gắng phủ được phúc mạc tử cung

+ Cần triệt sản nếu bệnh nhân đủ con

  • Cẩn thận không làm tổn thương niệu quản 2 bên
  • Quan sát, phát hiện tổn thương ở các cơ quan lân cận để giải quyết kết hợp kịp thời
  • Cần theo dõi biến chứng viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú trong thời kỳ hậu phẫu

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ y tế - Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2009, trang 100
  2. Bệnh viện Từ Dũ - Phác đồ điều trị sản phụ khoa năm 2012, trang 20-22
  3. Bộ y tế - Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa năm 2015, trang 99-102

 

no-image
Tác giả: Sudo Ecommerce

Với nhiều năm theo dõi và nghiên cứu các lĩnh vực y tế – chăm sóc sức khỏe, tác giả luôn mong muốn mang đến cho người đọc những thông tin chính xác, dễ hiểu và hữu ích.

Thông tin tư vấn

Họ và tên là bắt buộc!

Số điện thoại là bắt buộc!

Số điện thoại không đúng định dạng!

Bài viết liên quan